Chào mừng các bạn
»»-((¯`·(¯`vŽ¯)--»*** MasterSpy *** «--(¯`vŽ¯)·`¯))-«« - Cấu hình các công nghệ bảo vệ mạng Windows XP SP2 trên một máy tính
ღLONELYღ
  Home
  => Cách tạo một trang web cho riêng mình !
  => Một số địa chỉ trang web hay dành cho bạn, ....cho tôi !
  => 5 bước cơ bản để diệt tận gốc Spyware
  => 10 điều “lính mới” nên biết
  => 10 bước để lập kế hoạch cho nghề nghiệp tương lai của bạn
  => 15 LỜI KHUYÊN HỌC TIẾNG ANH
  => 21 kho lưu dữ liệu miễn phí trên Internet
  => PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LOGIC VỊ TỪ
  => 50 cuốn sách văn học cần đọc
  => Những bài học từ Adam Khoo
  => Dùng Admodify.net để quản trị và phục hồi Exchange 2003
  => Cuộc đời của Albert Einstein
  => Cảnh giác với hacker và keylogger!
  => Phần mềm miễn phí giúp bảo vệ computer khi online
  => Học thi - cần ăn uống hợp lý
  => Hacker “oánh” mỗi PC chỉ mất 39 giây
  => Xác định nguyên nhân máy tính tự khởi động !
  => Diệt virus Autorun
  => Bấm dây mạng !
  => Bảo vệ mắt khi sử dụng máy tính !
  => Blog ra đời như thế nào?
  => Bài tập Pascal kiểu bản ghi !
  => Hướng dẫn ôn tập lập trình Pascal căn bản !
  => Cách Diệt Virus
  => Cách gỡ bỏ thủ công Symantec Antivirus an toàn (Phần I)
  => Tổng hợp các lệnh ngoài DOS
  => Cài HIREN BOOTCD vào ổ cứng để cứu hộ
  => Cài windows media player 11 ( không cần active window)
  => Cấu hình mạng ADSL cho người dùng tại nhà
  => Thiết Lập Sevice trong windows XP (giúp máy chạy nhanh hơn)
  => Giới Thiệu Centos
  => Chẩn đoán lỗi của màn hình !
  => Chọn DNS truy cập mạng !
  => Kinh nghiệm phòng chống virus, spyware
  => Trắc nghiệm nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Anh !
  => Hướng dẫn chụp hình bằng webcam
  => Tổng Hợp Code Dùng Trong Việc Tạo BLOG
  => Công dụng của các dịch vụ trong Windows
  => Sử dụng Popcap game mãi mãi !
  => Cử nhân CNTT không làm CNTT
  => Tìm hiểu DNS.Các bước thiết lập khi mới đăng ký tên miền
  => Làm DNS server online
  => Nội dung định nghĩa về vật chất của Lê Nin
  => Đọc và ... suy nghĩ !
  => Đôi điều về bảo mật hệ thống mạng trong công ty!
  => Khắc phục lỗi 999 Error của Yahoo
  => Chuyển dữ liệu của ổ C từ FAT32 thành NTFS
  => Gỡ password CMOS bằng cách nào?
  => Phần I: Cơ bản về lỗi "màn hình xanh" trong Windows
  => Tổng quan về Group Policy - từ đơn giản đến phức tạp !
  => Gửi nhiều file qua Yahoo Mail
  => Từ XP cài Hacao Linux 2.16 Pro (file ISO) vào đĩa cứng (LiveCD)
  => Chịu thuế và không chịu thuế
  => Hội thảo qua mạng với NetMeeting
  => HOST Free
  => Hướng dẫn download trên megaupload
  => KGB nén File từ 450MB còn 1.43MB rất tiện chia sẻ file trên mạng
  => Khắc phục rớt mạng liên tục
  => Kiến trúc Oracle
  => Thành công trên giảng đường đại học
  => Kỹ thuật Photoshop cơ bản !
  => Kinh nghiệm học tiếng ANH
  => KInh nghiệm học TOÁN CAO CẤP
  => Đôi điều về quá trình làm luận văn (Phần 2)
  => Làm theme cho Blog 360
  => Chia sẻ những điều học được từ cách làm việc theo nhóm
  => Vạch kế hoạch cho tương lai
  => Các Lệnh Cơ Bản trong LINUX
  => Lịch sử các nước ĐẾ QUỐC
  => Lịch sử Việt Nam
  => Links những trang web hay
  => Tạo mail server online bằng IP Động
  => Tự làm giao diện cho Yahoo Mash!
  => Mấy điểm cần tránh
  => Hỏi về IPHONE
  => Máy tính không khởi động từ ổ đĩa cứng!...?
  => MIÊU TẢ SẢN PHẨM MÁY IN hp1320
  => Phá Deep Freeze - Cướp lấy password!!!
  => Những "tuyệt chiêu" chọn mua laptop cũ
  => NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA BÁO CHÍ
  => Tìm hiểu nhân của hệ điều hành Linux
  => Sửa lỗi NTLDR is missing
  => Ổ cứng chóng hỏng vì... điều hòa nhiệt độ
  => Những phím tắt thông dụng trong Photoshop 7.0
  => Phím tắt trong WORDS
  => Bí mật của PHỤ NỮ
  => Hướng dẫn post hình lên mạng, và 1 số website để upload hình
  => Chương trình quản lý số điện thoại !
  => Quản lý các mạng Windows dùng script - Phần 2: Hoàn chỉnh script -
  => Cấu hình cho máy in N2500
  => Xóa nick của mình trong Friend List của người khác
  => Rollback Rx Pro:
  => User và pass của một số router
  => Giải pháp sao lưu trực tuyến miễn phí (Phần cuối)
  => Vài điều về Scanner
  => Chọn hệ điều hành của bạn
  => Làm server online tận dụng đường truyền ADSL
  => Thuật toán - Cấu trúc dữ liệu
  => So sánh Oracle và SQL Server ?
  => Cấu hình các công nghệ bảo vệ mạng Windows XP SP2 trên một máy tính
  => Tổng quan về tiết kiệm điện khi sử dụng máy tính !
  => Phần IV: Xử lý sự cố phần cứng
  => CÁC VẤN ĐỀ VỀ SỨC KHỎE PHỤ NỮ
  => Sử dụng phím tắt với Internet Explorer 7
  => SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT
  => Nguồn gốc máng cỏ giáng sinh
  => Sưu tầm câu đố !
  => SVCHOST
  => Phòng chống virus cho mạng máy tính doanh nghiệp: kinh nghiệm thực tế
  => Các lệnh căn bản trong ngôn ngữ html
  => Sức mạnh của card đồ họa !
  => Cách tải Nhạc nét
  => Triết học và tâm sự của các nhà giáo
  => Phát triển chiều cao
  => Tăng tốc toàn bộ máy tính bằng tay
  => Tăng tốc WinXP
  => Chống mất cắp cho laptop với Laptop Alarm
  => Tạo file ghost!
  => Tạo một CSS layout từ một bản thiết kế (Phần 1 đến 8)
  => Tạo nick ảo trong Yahoo Messenger
  => Tết Đoan Ngọ bắt đầu từ giữa trưa
  => Thói quen tốt: Nghĩ vậy mà không phải vậy
  => Thomas Edison & những phát minh vĩ đại -
  => Windows Vista: các thủ thuật nhỏ khi sử dụng
  => Thủ thuật Blog 360
  => Thủ thuật Internet Explorer 7
  => Thủ thuật tăng tốc cho Windows
  => Thủ thuật Visual basic
  => Thủ thuật Yahoo! Messenger
  => Yahoo Messenger
  => Khám phá mạng xã hội Yahoo! Mash
  => Mẹo tìm kiếm
  => Tìm kiếm trong Excel
  => Tóc hợp khuôn mặt
  => Tokyo - Một chuyến đi
  => Mười quy luật then chốt về Bảo mật
  => Tổng hợp tất cả các kỹ thuật vượt tường lửa
  => Trang trí USB
  => Thuật toán - Cấu trúc dữ liệu CRC (Cyclic Redundancy Check)
  => Các Tuyệt kỹ khiến phái nữ phải ngã lòng
  => CÁCH UP ẢNH QUA HOST TẠI DIỄN ĐÀN
  => Quản lý danh sách bạn chat trong Yahoo! Messenger
  => Error Doctor 2007
  => TuneUp Utilities® 2007
  => Bộ gõ tiếng Việt: Unikey
  => Hướng dẫn viết bài
  => Tường lửa mới trong Windows Vista và Windows Server Longhorn
  => Web 2.0 không chỉ là công nghệ
  => Các website hữu ích về du học bậc sau đại học tại Hoa Kỳ
  => Wi-fi và an toàn thông tin
  => Thuật toán - Cấu trúc dữ liệu So khớp chuỗi với các ký tự wildcard
  => Xóa địa chỉ và homepage
  => USB không cho ghi
  => Yêu cầu của Quản trị mạng
  => Cách Add Feed trong Blog 360
  => Cách tạo theme trong suốt
  => Đề cương KT-Chính Trị
  Contact
  Guestbook
  Story
  Kiếm tiền thật dễ dàng

Biển xanh ... cát trắng

 

 

Cấu hình các công nghệ bảo vệ mạng Windows XP SP2 trên một máy tính

Một máy tính kết nối vào Internet có thể có xuất hiện lỗ hổng trước một cuộc tấn công. Tấn công ở đây là một sự cố ý băng qua lớp bảo mật của máy tính hoặc lấy đi quyền sử dụng máy tính.

Trong Microsoft Windows XP Service Pack 2 (SP2), Microsoft cung cấp một số công nghệ mới cho phép giúp đỡ bảo vệ máy tính. Các công nghệ này không thay thế cho các nâng cấp bảo mật định kỳ. Chúng giúp củng cố toàn bộ sự phòng chống của Windows XP với các tấn công mã nguy hiểm. Windows Security Center là điểm để bắt đầu các mục có liên quan và liên kết web có liên quan đến bảo mật. Tường lửa Windows được tích hợp trong Windows XP SP2 và bảo vệ máy tính bằng cách khóa các kết nối không yêu cầu. Các chương trình trên máy tính như Internet Explorer hoặc Outlook Express vẫn hoạt động được bởi tường lửa Windows vẫn cho phép các kết nối theo yêu cầu từ máy tính.
Các thiết lập mặc định từ Windows XP SP2 giúp bạn bảo vệ được máy tính. Nếu thiết lập mặc định không có được các yêu cầu bảo mật cần thiết thì bạn có thể sử dụng hướng dẫn trong tài liệu này để cấu hình thiết lập an toàn hơn. Các thiết lập đó cho phép sử dụng máy tính hiệu quả trong khi vẫn giúp giảm được rủi ro từ các tấn công mã nguy hiểm.
Để cấu hình các công nghệ bảo vệ mạng, bạn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
  • Sử dụng Windows Security Center để cấu hình các thiết lập Automatic Updates, Windows Firewall và xác định các trạng thái bảo vệ chống virus.
  • Cấu hình Microsoft Internet Explorer
  • Cấu hình Microsoft Outlook Express
  • Cấu hình Wireless Networking Security 
Quan trọng: Các hướng dẫn trong tài liệu này được phát triển với menu Start xuất hiện mặc định khi cài đặt hệ điều hành. Nếu bạn đã thay đổi menu Start thì các bước có thể khác đôi chút.
Trước khi bắt đầu
Tài liệu này sẽ giúp bạn thiết lập các tính năng bảo vệ mạng của Windows XP Professional SP2 và Windows XP Home Edition SP2 trên máy tính đơn lẻ.
Sử dụng Windows Security Center
Dịch vụ Security Center hoạt động như một quá trình nền và kiểm tra trạng thái bảo mật cần thiết trên máy tính người dùng:
  • Firewall. Security Center kiểm tra xem Windows Firewall được bật hay tắt. Security Center cũng có thể kiểm tra sự có mặt của một số tường lửa nhóm thứ ba.
  • Automatic Updates. Security Center kiểm tra để bảo đảm Automatic Updates được thiết lập trong các thiết lập được ưu tiên, nó sẽ tự động tải và cài đặt các nâng cấp cần thiết. Nếu Automatic Updates được đặt ở chế đột tắt hoặc không đặt các thiết lập ưu tiên thì Security Center sẽ đưa ra các đề cử thích hợp.
  • Virus Protection. Security Center kiểm tra sự hiện diện của phần mềm virus bằng sử dụng các truy vấn cho các nhà cung cấp thiết bị quản lý Windows cụ thể Windows Management Instrumentation (WMI), và nhiều công cụ được tạo bởi các hãng khác. Nếu thông tin có hiệu lực thì Security Center sẽ báo cáo xem phần mềm đó được cập nhật và chế độ quét thời gian thực có được kích hoạt hay không.
Nếu một yếu tố cần thiết về bảo mật được phát hiện trong điều kiện không đủ bảo đảm an toàn hoặc ở trạng thái không thể phát hiện thì Security Center hiển thị cái khiên màu đỏ trong vùng chú ý taskbar của máy tính và sẽ đưa ra một thông báo báo cảnh khi đăng nhập. Thông báo này liên kết với Security Center để hiển thị một thông báo về vấn đề và đưa ra các lời khuyên giúp bạn khắc phục tình trạng này.
Nếu sử dụng một chương trình chống virus hoặc tường lửa mà bạn tự kiểm tra thì có thể thay đổi cách Security Center bảo cảnh về chương trình đó.
Các thủ tục thực hiện khi sử dụng Security Center là:
  • Thay đổi Security Center Alerts
  • Cấu hình Windows Firewall
  • Cấu hình Automatic Updates
Yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ này
Bạn phải đăng nhập như một thành viên nhóm bảo mật quản trị nội bộ
Thay đổi Security Center Alerts
Bạn không được sử dụng phần mềm chống virus và tường lửa cùng chiều hướng với Security Center. Nếu sử dụng phần mềm không có khả năng phát hiện thì bạn phải cấu hình các tùy chọn Security Center để cho phép có thể kiểm tra trạng thái bảo mật và bạn sẽ không nhận được các thông báo thúc giục thay đổi cấu hình.
Để thay đổi các báo cảnh Security Center

1.
Kích Start, sau đó kích Control Panel.
 
2.
Trên cửa sổ chọn danh mục Pick a category, kích SecurityCenter.

Hình 1: Trung tâm bảo mật SecurityCenter
 
3.
Dưới Resources, bạn kích Change the way SecurityCenter alerts me.

Hình 2: Các thiết lập cảnh báo
 
4.
Xóa các thiết lập báo cảnh để đáp ứng yêu cầu của bạn
 
5.
Kích OK

Cầu hình Windows Firewall
Các thiết lập mặc định cho Windows Firewall cần thiết với hầu hết người dùng. Các thiết lập mặc định và ý nghĩa khi có thể thay đổi được cho trong bảng 1. 
Bảng 1: Các thiết lập mặc định của tường lửa
Tùy chọn
Cấu hình mặc định
Mô tả chi tiết
Network connection settings
All connections
Bạn không yêu cầu sự bảo vệ của Windows Firewall cho kết nối cụ thể, hoặc yêu cầu các thiết lập trên một kết nối.
Program exceptions
Remote Assistance only
Bạn cần kết nối từ các chương trình hay dịch vụ khác đến máy tính.
Port exceptions
None
Bạn cần kết nối từ các chương trình máy tính khác có sử dụng cổng cụ thể trên máy tính.
ICMP exceptions
None
Bạn cần các máy tính khác để xác minh rằng máy tính của bạn tồn tại và TCP/IP đó được cấu hình đúng.
Notifications
On
Bạn không mong muốn được thông báo khi các máy tính khác kết nối thất bại đến máy tính của mình.
Logging
Off
Bạn cần một bản ghi để ghi lại các kết nối hoặc cố gắng kết nối thực hiện tới máy tính của bạn
Don't Allow Exceptions
Off
Bạn khá rõ về các lỗ hổng bảo mật  trên máy tính của mình,  những lỗ hổng chưa áp dụng các bản vá. Sau khi bạn đã cập nhật các bản vá, đặt lại thiết lập này là Off.
Lưu ý: Mặc dù tài liệu này giải thích cách thay đổi các thiết lập mặc định, nhưng nếu thực hiện bạn có thể vô hình tình làm tăng lỗ hổng của máy tính trước các tấn công. Nếu bạn bổ sung vào bất kỳ tùy chọn ngoại lệ nào được liệt kê trong bảng 1 thì với mỗi một tùy chọn bạn có thể định nghĩa một phạm vi hoạt động. Phạm vi hoạt động là một cấu hình tùy chọn cho phép bạn chỉ định các máy tính nào có thể sử dụng chương trình ngoại lệ trên máy của bạn. Nếu bạn cấu hình phạm vi cho mạng cục bộ thì các máy tính trên cùng mạng con có thể kết nối được đến chương trình trên máy tính. Mặc dù vậy lượng truy cập từ một máy tính từ xa không được cho phép.
Để cấu hình các thiết lập mặc định, Windows Firewall thực hiện các thủ tục dưới đây trên máy tính của bạn.
  • Kích hoạt Windows Firewall trên một cơ sở kết nối trên mạng
  • Cấu hình các chương trình ngoại lệ
  • Cấu hình các cổng ngoại lệ
  • Cấu hình ICMP ngoại lệ
  • Vô hiệu hóa các thông báo
  • Cài đặt các thiết lập bản ghi tường lửa
  • Sử dụng không cho phép các ngoại lệ. 
Quan trọng: Nếu bạn thay đổi bất kỳ thiết lập nào ở trên ngoại trừ Don't allow exceptions (Không cho phép các ngoại lệ) thì cũng có thể làm tăng lỗ hổng trong máy tính đối với các tấn công.
Để kích hoạt Windows Firewall trên một cơ sở kết nối trên mạng

1.
Từ SecurityCenter, dưới Manage security settings for bạn kích Windows Firewall.
 
2.
Trong Windows Firewall, bạn kích tab Advanced.

Hình 3: Các thiết lập tường lửa nâng cao

 
3.
Trên tab Advanced, trong vùng Network Connection Settings, xóa tất cả các kết nối mà bạn không cần tường lửa bảo vệ.
Lưu ý: Windows Firewall được kích hoạt cho tất cả các vùng kết nối. Nếu bạn đã sử dụng sản phẩm tường lửa của nhóm thứ ba (một tường lửa được cài đặt cục bộ) trên kết nối riêng thì bạn nên vô hiệu hóa Windows Firewall chỉ cho kết nối đó.
 
4.
Trên tab Advanced, trong vùng Network Connection Settings, bạn kích chọn kết nối cụ thể muốn cấu hình thiết lập khác với mặc định, sau đó kích Settings.

Hình 4: Các thiết lập nâng cao của Windows Firewall trên kết nối
 
5.
Chọn hoặc xóa dịch vụ cụ thể mà bạn muốn kích hoạt hoặc vô hiệu hóa với kết nối này.
 
6.
Nếu dịch vụ mà bạn muốn kích hoạt cho kết nối này không được hiển thị thì hãy kích Add.

Hình 5: Các thiết lập dịch vụ cho một kết nối mạng cụ thể.
 
7.
Trên cửa sổ Service Settings, nhập các chi tiết cho dịch vụ mà bạn muốn kích hoạt và sau đó kích OK.
 
8.
Kích OK để đóng cửa sổ Advanced Settings

Cấu hình chương trình ngoại lệ

1.
Trong Windows Firewall kích tab ngoại lệ (Exceptions)

Hình 6: Các ngoại lệ của Windows Firewall

 
2.
Trong vùng Programs and Services, chọn mỗi dịch vụ cần tạo kết nối đến máy tính của bạn, sau đó kích OK.
 
3.
Nếu chương trình hoặc dịch vụ không được liệt kê trong danh sách và bạn lại muốn kích hoạt chương trình để tạo kết nối thông qua Windows Firewall, hãy kích Add Program.

Hình 7: Bổ sung thêm chương trình

 
4.
Trong danh sách Programs, kích chương trình mà bạn cần qua Windows Firewall
Lưu ý: Nếu chương trình không được liệt kê trong danh sách, kích Browse và duyệt đến chương trình. Kích chương trình và sau đó kích Open.
 
5.
Kích Change scope.
Lưu ý: Thay đổi phạm vi là một cấu hình tùy chọn cho phép chỉ định máy tính có thể sử dụng chương trình mong đợi trên máy tính. Nếu không cần định nghĩa một phạm vi thì bạn có thể bỏ qua bước 8.

Hình 8: Thay đổi phạm vi

 
6.
Kích:
  • Any computer (including those on the Internet), để cho phép truy cập không do yêu cầu vào chương trình của bạn
  • My network (subnet) only, để cho phép các máy tính trên cùng một mạng con với máy tính của bạn có thể truy cập vào chương tình
  • Custom list, để chỉ cho phép các máy tính bạn chỉ định trong trường danh sách tùy chỉnh có thể truy cập vào chương trình.
7.
Kích OK.
 
8.
Trong hộp Add a Program, kích OK.
 
9.
Kích OK.

Để cấu hình cổng ngoại lệ

1.
Trong Windows Firewall, kích tab Exceptions
 
2.
Trong vùng Programs and Services, kích Add Port.

Hình 9: Thêm cổng

 
3.
Trong trường Name, đánh tên cổng mà bạn muốn thêm. Trong trường Port number, đánh số cổng thích hợp. Kích nút TCP hoặc UDP thích hợp
 
4.
Kích Change scope.
Lưu ý: Thay đổi phạm vi là một cấu hình tùy chọn cho phép chỉ định máy tính nào có thể sử dụng cổng mong muốn trên máy tính của bạn. Nếu không cần định nghĩa phạm vi thì bạn có thể bỏ qua bước 7.
 
5.
Kích
  • Any computer (including those on the Internet), để cho phép truy cập không do yêu cầu vào máy tính của bạn thông qua cổng
  • My network (subnet) only, để cho phép các máy tính trên cùng mạng con có thể truy cập vào máy tính của bạn thông qua cổng
  • Custom list, để chỉ cho phép các máy tính mà bạn chỉ định trong trường danh sách tùy chọn có thể truy cập vào máy tính của bạn thông qua cổng.
6.
Kích OK.
 
7.
Trong hộp Add a Port, bảo đảm cổng mới của bạn được thêm vào danh sách Programs and Services sau đó kích OK.
 
8.
Trong hộp Add a Port, kích OK

Cấu hình các ngoại lệ ICMP

1.
Trong Windows Firewall trên tab Advanced, trong phần ICMP, kích Settings.

Hình 10: Các thiết lập ICMP

 
2.
Chọn thiết lập thích hợp cho các ngoại lệ của ICMP, ví dụ, nếu bạn muốn kích hoạt máy tính của mình để đáp trả lệnh “ping”, hãy chọn Allow incoming echo request, sau đó kích OK.
Lưu ý: Đây là thiết lập mặc định nếu ngoại lệ File and Printer Sharing được kích hoạt

Vô hiệu hóa các thông báo   
Trong Windows Firewall, trên tab Exceptions, xóa Display a notification when Windows Firewall blocks a program, sau đó kích OK.
Để cài đặt các thiết lập bản ghi Windows Firewall

1.
Trong Windows Firewall, trên tab Advanced, trong phần Security Logging, click Settings.

Hình 11: Các thiết lập bản ghi

 
2.
Trên cửa sổ Log Settings, chọn Log dropped packets để ghi lại tất cả các cố gắng kết nối bị loại bỏ bởi tường lửa và Log successful connections để ghi lại tất cả các cố gắng kết nối được cho phép bởi tường lửa.
 
3.
Nhập một đường dẫn và tên cho bản ghi của bạn (pfirewall.log là file mặc định) 
Lưu ý: Vị trí cho file bản ghi của bạn phải được bảo đảm ngăn chặn được sự thay đổi ngẫu nhiện hoặc có chủ tâm của bản ghi.
 
4.
Cấu hình kích thước giới hạn để bảo đảm rằng bản ghi của bạn không tăng đến một kích thước không thể quản lý, sau đó kích OK.
 
5.
Kích OK để đóng Windows Firewall và áp dụng các thiết lập

Sử dụng tùy chọn “Don't allow exceptions 
Lưu ý: Sử dụng thiết lập này khi bạn cần bảo vệ tối đa cho máy tính như khi kết nối vào mạng công cộng trong một khách sạn hoặc một sân bay, hoặc khi một lỗ hổng mới được phát hiện và bạn không có thời gian để cập nhật bản vá hoặc chưa có bản vá được cung cấp.

1.
Trong SecurityCenter, dưới Manage security settings for, kích Windows Firewall.
 
2.
Trên tab General, chọn Don't allow exceptions.

Hình 12: Không cho phép các ngoại lệ của Windows Firewall

 
3.
Kích OK sau đó đóng SecurityCenter.

Cấu hình Automatic Updates
Các thiết lập mặc định cho Automatic Updates cần thiết đối với hầu hết người dùng. Trong trường hợp này, Windows kiểm tra định kỳ website Windows Update để cập nhật các bản nâng cấp kịp thời giúp bảo vệ máy tính của bạn khi gặp phải các lỗ hổng mới nhất và các mối đe dọa khác. Các nâng cấp này có thể gồm nâng cấp bảo mật và gói dịch vụ. Phụ thuộc vào thiết lập mà bạn chọn, Windows sẽ tự động tải và cài đặt khi gặp các nâng cấp mà máy tính cần thiết, hoặc thông báo cho bạn biết đã có các bản nâng cấp mới. 
Lưu ý: Automatic Updates sẽ chỉ tự động tải các nâng cấp hệ thống có ưu tiên cao. Sử dụng Office Update để nâng cấp cho Microsoft Office.
Để cấu hình Automatic Updates

1.
Mở SecurityCenter, sau đó dưới Manage security settings for, kích Automatic Updates.

Hình 13: Automatic Updates

 
2.
Kích vào một trong các tùy chọn tương xứng với cấu hình mong muốn của bạn, sau đó kích OK.
  • Automatic (recommended), sau đó nhập vào lịch trình download 
  • Download updates for me, but let me choose when to install them (Tải các nâng cấp nhưng cho phép lựa chọn khi cài đặt chúng) 
  • Notify me but don't automatically download or install them. (Thông báo cho bạn biết nhưng không tự động tải hoặc cài đặt chúng) 
  • Turn off Automatic Updates. (Tắt Automatic Updates)

Xác minh các thiết lập của trung tâm bảo mật được áp dụng
Xác minh các cảnh báo của trung tâm bảo mật được áp dụng 
Để xác minh các cảnh báo SecurityCenter được áp dụng

1.
Từ Windows XP SP2 desktop, kích Start, kích Control Panel.
 
2.
Dưới Pick a category, kích SecurityCenter.
 
3.
Dưới Resources, kích Change the way SecurityCenter alerts me.
 
4.
Xác minh rằng cấu hình các cảnh báo mong muốn được áp dụng cho máy tính của bạn và sau đó kích OK để đóng Alert Settings.

Xác minh các thiết lập tường lửa được áp dụng 
Để xác minh các thiết lập Windows Firewall được áp dụng

1.
Từ SecurityCenter,dưới Manage security settings for, kích Windows Firewall.
 
2.
Kích chọn tab General, Exceptions, Advanced, xác minh cấu hình mong muốn được áp dụng cho Windows Firewall trên máy tính của bạn sau đó click OK để đóng Windows Firewall.

Xác minh các thiết lập Automatic Updates được áp dụng 
Để xác minh các thiết lập Automatic Updates được áp dụng

1.
Từ Security Center, dưới Manage security settings for, kích Automatic Updates.
 
2.
Xác minh cấu hình mong muốn được áp dụng cho Automatic Updates trên máy tính của bạn sau đó kích OK để đóng Automatic Updates.

(Còn nữa)



 Văn Linh (Theo Microsoft)

 
Today, there have been 1 visitors (50 hits) on this page!
=> Do you also want a homepage for free? Then click here! <=
Đến với thành phố biển Vũng Tàu