Chào mừng các bạn
-((`(`vŽ)--*** MasterSpy *** --(`vŽ)`))- - Dùng Admodify.net để quản trị và phục hồi Exchange 2003
ღLONELYღ
  Home
  => Cách tạo một trang web cho riêng mình !
  => Một số địa chỉ trang web hay dành cho bạn, ....cho tôi !
  => 5 bước cơ bản để diệt tận gốc Spyware
  => 10 điều “lính mới” nên biết
  => 10 bước để lập kế hoạch cho nghề nghiệp tương lai của bạn
  => 15 LỜI KHUYÊN HỌC TIẾNG ANH
  => 21 kho lưu dữ liệu miễn phí trên Internet
  => PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LOGIC VỊ TỪ
  => 50 cuốn sách văn học cần đọc
  => Những bài học từ Adam Khoo
  => Dùng Admodify.net để quản trị và phục hồi Exchange 2003
  => Cuộc đời của Albert Einstein
  => Cảnh giác với hacker và keylogger!
  => Phần mềm miễn phí giúp bảo vệ computer khi online
  => Học thi - cần ăn uống hợp lý
  => Hacker “oánh” mỗi PC chỉ mất 39 giây
  => Xác định nguyên nhân máy tính tự khởi động !
  => Diệt virus Autorun
  => Bấm dây mạng !
  => Bảo vệ mắt khi sử dụng máy tính !
  => Blog ra đời như thế nào?
  => Bài tập Pascal kiểu bản ghi !
  => Hướng dẫn ôn tập lập trình Pascal căn bản !
  => Cách Diệt Virus
  => Cách gỡ bỏ thủ công Symantec Antivirus an toàn (Phần I)
  => Tổng hợp các lệnh ngoài DOS
  => Cài HIREN BOOTCD vào ổ cứng để cứu hộ
  => Cài windows media player 11 ( không cần active window)
  => Cấu hình mạng ADSL cho người dùng tại nhà
  => Thiết Lập Sevice trong windows XP (giúp máy chạy nhanh hơn)
  => Giới Thiệu Centos
  => Chẩn đoán lỗi của màn hình !
  => Chọn DNS truy cập mạng !
  => Kinh nghiệm phòng chống virus, spyware
  => Trắc nghiệm nghiệp vụ kế toán bằng tiếng Anh !
  => Hướng dẫn chụp hình bằng webcam
  => Tổng Hợp Code Dùng Trong Việc Tạo BLOG
  => Công dụng của các dịch vụ trong Windows
  => Sử dụng Popcap game mãi mãi !
  => Cử nhân CNTT không làm CNTT
  => Tìm hiểu DNS.Các bước thiết lập khi mới đăng ký tên miền
  => Làm DNS server online
  => Nội dung định nghĩa về vật chất của Lê Nin
  => Đọc và ... suy nghĩ !
  => Đôi điều về bảo mật hệ thống mạng trong công ty!
  => Khắc phục lỗi 999 Error của Yahoo
  => Chuyển dữ liệu của ổ C từ FAT32 thành NTFS
  => Gỡ password CMOS bằng cách nào?
  => Phần I: Cơ bản về lỗi "màn hình xanh" trong Windows
  => Tổng quan về Group Policy - từ đơn giản đến phức tạp !
  => Gửi nhiều file qua Yahoo Mail
  => Từ XP cài Hacao Linux 2.16 Pro (file ISO) vào đĩa cứng (LiveCD)
  => Chịu thuế và không chịu thuế
  => Hội thảo qua mạng với NetMeeting
  => HOST Free
  => Hướng dẫn download trên megaupload
  => KGB nén File từ 450MB còn 1.43MB rất tiện chia sẻ file trên mạng
  => Khắc phục rớt mạng liên tục
  => Kiến trúc Oracle
  => Thành công trên giảng đường đại học
  => Kỹ thuật Photoshop cơ bản !
  => Kinh nghiệm học tiếng ANH
  => KInh nghiệm học TOÁN CAO CẤP
  => Đôi điều về quá trình làm luận văn (Phần 2)
  => Làm theme cho Blog 360
  => Chia sẻ những điều học được từ cách làm việc theo nhóm
  => Vạch kế hoạch cho tương lai
  => Các Lệnh Cơ Bản trong LINUX
  => Lịch sử các nước ĐẾ QUỐC
  => Lịch sử Việt Nam
  => Links những trang web hay
  => Tạo mail server online bằng IP Động
  => Tự làm giao diện cho Yahoo Mash!
  => Mấy điểm cần tránh
  => Hỏi về IPHONE
  => Máy tính không khởi động từ ổ đĩa cứng!...?
  => MIÊU TẢ SẢN PHẨM MÁY IN hp1320
  => Phá Deep Freeze - Cướp lấy password!!!
  => Những "tuyệt chiêu" chọn mua laptop cũ
  => NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA BÁO CHÍ
  => Tìm hiểu nhân của hệ điều hành Linux
  => Sửa lỗi NTLDR is missing
  => Ổ cứng chóng hỏng vì... điều hòa nhiệt độ
  => Những phím tắt thông dụng trong Photoshop 7.0
  => Phím tắt trong WORDS
  => Bí mật của PHỤ NỮ
  => Hướng dẫn post hình lên mạng, và 1 số website để upload hình
  => Chương trình quản lý số điện thoại !
  => Quản lý các mạng Windows dùng script - Phần 2: Hoàn chỉnh script -
  => Cấu hình cho máy in N2500
  => Xóa nick của mình trong Friend List của người khác
  => Rollback Rx Pro:
  => User và pass của một số router
  => Giải pháp sao lưu trực tuyến miễn phí (Phần cuối)
  => Vài điều về Scanner
  => Chọn hệ điều hành của bạn
  => Làm server online tận dụng đường truyền ADSL
  => Thuật toán - Cấu trúc dữ liệu
  => So sánh Oracle và SQL Server ?
  => Cấu hình các công nghệ bảo vệ mạng Windows XP SP2 trên một máy tính
  => Tổng quan về tiết kiệm điện khi sử dụng máy tính !
  => Phần IV: Xử lý sự cố phần cứng
  => CÁC VẤN ĐỀ VỀ SỨC KHỎE PHỤ NỮ
  => Sử dụng phím tắt với Internet Explorer 7
  => SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT
  => Nguồn gốc máng cỏ giáng sinh
  => Sưu tầm câu đố !
  => SVCHOST
  => Phòng chống virus cho mạng máy tính doanh nghiệp: kinh nghiệm thực tế
  => Các lệnh căn bản trong ngôn ngữ html
  => Sức mạnh của card đồ họa !
  => Cách tải Nhạc nét
  => Triết học và tâm sự của các nhà giáo
  => Phát triển chiều cao
  => Tăng tốc toàn bộ máy tính bằng tay
  => Tăng tốc WinXP
  => Chống mất cắp cho laptop với Laptop Alarm
  => Tạo file ghost!
  => Tạo một CSS layout từ một bản thiết kế (Phần 1 đến 8)
  => Tạo nick ảo trong Yahoo Messenger
  => Tết Đoan Ngọ bắt đầu từ giữa trưa
  => Thói quen tốt: Nghĩ vậy mà không phải vậy
  => Thomas Edison & những phát minh vĩ đại -
  => Windows Vista: các thủ thuật nhỏ khi sử dụng
  => Thủ thuật Blog 360
  => Thủ thuật Internet Explorer 7
  => Thủ thuật tăng tốc cho Windows
  => Thủ thuật Visual basic
  => Thủ thuật Yahoo! Messenger
  => Yahoo Messenger
  => Khám phá mạng xã hội Yahoo! Mash
  => Mẹo tìm kiếm
  => Tìm kiếm trong Excel
  => Tóc hợp khuôn mặt
  => Tokyo - Một chuyến đi
  => Mười quy luật then chốt về Bảo mật
  => Tổng hợp tất cả các kỹ thuật vượt tường lửa
  => Trang trí USB
  => Thuật toán - Cấu trúc dữ liệu CRC (Cyclic Redundancy Check)
  => Các Tuyệt kỹ khiến phái nữ phải ngã lòng
  => CÁCH UP ẢNH QUA HOST TẠI DIỄN ĐÀN
  => Quản lý danh sách bạn chat trong Yahoo! Messenger
  => Error Doctor 2007
  => TuneUp Utilities® 2007
  => Bộ gõ tiếng Việt: Unikey
  => Hướng dẫn viết bài
  => Tường lửa mới trong Windows Vista và Windows Server Longhorn
  => Web 2.0 không chỉ là công nghệ
  => Các website hữu ích về du học bậc sau đại học tại Hoa Kỳ
  => Wi-fi và an toàn thông tin
  => Thuật toán - Cấu trúc dữ liệu So khớp chuỗi với các ký tự wildcard
  => Xóa địa chỉ và homepage
  => USB không cho ghi
  => Yêu cầu của Quản trị mạng
  => Cách Add Feed trong Blog 360
  => Cách tạo theme trong suốt
  => Đề cương KT-Chính Trị
  Contact
  Guestbook
  Story
  Kiếm tiền thật dễ dàng

Biển xanh ... cát trắng

 

 

Dùng Admodify.net để quản trị và phục hồi Exchange 2003
ADModify.net là công cụ thông minh cho các quản trị viên Exchange và Network chỉnh sửa số lượng lớn đối tượng Active Directory. Công cụ này do nhóm Exchange Support Services thiết kế, sử dụng C#.Net 2003. Nhiệm vụ chính của nó là dùng để thay đổi thuộc tính của các đối tượng Active Directory hoặc chọn nhiều đối tượng để thay đổi thuộc tính với số lượng lớn. Cho dù các thuộc tính đó không nằm trong Giao diện đồ hoạ người dùng (GUI) thì nó vẫn được ADModify.NET đặc tả bằng tên (Name) và giá trị (Value). Đây là công cụ thiết thực thực sự cho các quản trị viên.

Ngoài ra ADModify.NET còn giúp bạn phục hồi lại dữ liệu khi gặp lỗi phần cứng trong Exchange server.

Có nhiều cách dùng ADModify.net. Nhưng trong bài này chúng ta sẽ đề cập tới các nội dung chính sau:
Mở đầu

Download miễn phí công cụ này theo đường link sau: http://workspaces.gotdotnet.com/ADModify

Chú ý: ADModify.net đòi hỏi phải có .NET Framework v1.1. Bạn không thể chạy ADModify.net qua một thiết bị mạng.

Sau khi tải về rồi, bạn giải nén các file và kích đúp vào ADModify.exe. Sau khi kích đúp vào file .exe đó, không có cái gì được cài đặt cả mà đơn giản chỉ là mở ứng dụng ADModify.net.

Hình 1
: Màn hình ban đầu của ADModify.Net.
Thay đổi thuộc tính

Chúng ta sẽ bắt đầu với việc xem lướt phạm vi các thuộc tính có thể chỉnh sửa.

Kích vào Modify Attributes, Màn hình sau sẽ hiện ra:

Hình 2
: Các thuộc tính có thể chỉnh sửa
Chọn domain phù hợp từ Domain List và chọn Domain Controller (DC) - bộ điều khiển miền bạn muốn dùng. Kích vào phím mũi tên màu xanh, nó sẽ hiển thị một miền rất giống với Active Directory Users and Computers. Mở rộng Domain Tree List.

Bạn có thể đặt tuỳ chọn chỉ hiển thị các kiểu đối tượng mình muốn. Nếu không tích vào hộp Show Containers Only (chỉ hiển thị nơi lưu trữ), bạn có thể thay đổi với từng người dùng riêng trong OU thích hợp. Bạn sẽ cần kích vào phím mũi tên màu xanh để truy vấn lại Domain Tree List.

Chọn người dùng muốn chỉnh sửa và kích vào Add to List (thêm vào danh sách). Sau khi bổ sung tất cả người dùng cần thiết, chọn user ở khung bên phải và kích Next. Bảng sau hiện ra:

Hình 3
: Các thuộc tính của ADModify.NET
Bạn nên xem xét một lượt các tab thuộc tính khác nhau trên bảng. Dường như rất quen thuộc, bởi vì chúng hoàn toàn giống hộp thoại Properties của Active Directory. Nếu bạn có một domain kiểm tra, hãy thử thay đổi thuộc tính cho một vài người dùng khác nhau.

Dùng ADModify.net để phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố phần cứng

Gần đây, bộ nguồn máy chủ cài đặt Exchange 2003 của tôi bị chết. Để người dùng vẫn có thể gửi và nhận e-mail nhanh chóng, tôi dùng ADModify.net, chuyển vị trí mailbox người dùng từ server hỏng sang Exchange Server dự trữ khác. Sau khi phục hồi phần cứng, tôi sẽ chuyển các mailbox trở lại server ban đầu, cũng dùng ADModify.NET.

Ở ví dụ này bạn sẽ cần hai sever Exchange 2003 cài đặt trên Windows Domain. Public Folder được đồng bộ giữa hai server.

Hình 4
: Mạng ví dụ
Khởi động ADModify.NET và kích vào Modify Attributes. Chọn domain thích hợp từ Domain List và chọn Domain Controller (DC) bạn muốn dùng. Kích vào phím mũi tên màu xanh, mở rộng Domain Tree List.

Chọn Organizational Unit (OU) hoặc người dùng bạn muốn chỉnh sửa và kích vào Add to List. Khi đã thêm tất cả người dùng bạn cần vào danh sách, chọn người dùng ở ô bên phải và kích Next.

Để thay đổi vị trí hòm thư điện tử, ấn nhãn Exchange General và kích vào Set homeMTA. Select Exchange02 từ danh sách sổ xuống của homeMTA và kích vào nút Go!

Hình 5
: ADModify.NET chỉnh sửa các thuộc tính thông thường trong Exchange General.
Khởi động lại ADModify.NET và lặp lại quá trình trên với nhãn Exchange General. Kích vào Set homeMDB, sau đó chọn Exchange02 từ danh sách thả xuống của homeMDB và kích vào nút Go! Điều này sẽ chuyển các hộp mailbox từ server bị lỗi (Exchange01) sang server dự trữ (Exchange02).

Mẹo: Bạn nên chuyển các hộp mailbox theo hai giai đoạn như ở trên. Vì sẽ rất dễ nhầm lẫn kết quả khi chọn nhiều người dùng và áp dụng thay đổi với số lượng lớn cho các thuộc tính của cả homeMTA, homeMDB cùng một lúc.

Tuỳ thuộc vào cấu hình mạng và tường lửa, bạn có thể sẽ cần chuyển địa chỉ IP công cộng từ server bị lỗi sang server dự trữ để cho phép mail lưu thông vào Exchange Organisation. Sau đó, người dùng có thể gửi và nhận e-mail như bình thường.

Ép Active Directory thay thế cho từng DC và gửi e-mail kiểm tra tới một mailbox để xem thử việc chuyển đổi như thế nào. Bạn sẽ mất một lượng thời gian nhất định để sửa chữa server bị lỗi và đưa nó hoạt động trở lại.

Sau khi sửa xong server lỗi, để chuyển các hộp mailbox trở lại server ban đầu, thực hiện quá trình ngược lại đơn giản như sau:

Khởi động ADModify.NET và kích vào Modify Attributes. Để thay đổi vị trí mailbox, ấn nhãn Exchange General và kích vào Set homeMTA. Chọn Exchange01 từ danh sách sổ xuống của homeMTA và kích Go!

Khởi động lại ADModify.NET và lặp lại quá trình này với nhãn Exchange General. Bấm Set homeMDB, sau đó chọn Exchange01 từ danh sách sổ xuống của homeMDB và kích Go!

Ép Active Directory thay thế cho từng DC và gửi e-mail kiểm tra vào một hộp mailbox để xem xét việc chuyển đổi diễn ra thế nào.

Khi thay đổi vị trí mailbox của người dùng như trên, thực tế bạn không di chuyển được nội dung bên trong mỗi hòm thư. Mailbox ban đầu chứa tất cả mail, calendar, contact tại vị trí cũ. Hòm thư mới đơn giản chỉ được tạo trong khu vực mới. Vì thế khi chuyển mailbox trở lại server ban đầu, bạn cần kết hợp hai hòm thư lại làm một để đảm bảo người dùng có được bản copy dữ liệu hoàn chỉnh trong mailbox của họ.

Chức năng Undo

Một phần tuyệt vời khác của công cụ này là khả năng huỷ bỏ hoạt động vừa thực hiện (undo). Với ngoại lệ của tùy chọn Remove Exchange Attributes (loại bỏ các thuộc tính Exchange) và Import Mailbox Rights (nạp vào các quyền mailbox), mọi thay đổi có thể được huỷ bỏ.

Bất cứ khi nào thực hiện thay đổi cho thuộc tính, các thay đổi này được để ở dạng file xml và ghi lại ngày giờ hiện tại: MMDDYYYYHHMMSS.xml, có thể dùng để thu hồi các thay đổi đã thực hiện.

Để undo một hoạt động nào đó, khởi động ADModify.NET, kích vào Undo Changes.

Hình 6
: Hộp thoại Undo Change
Kích vào Browse để chọn file xml thích hợp cho việc thu hồi lại các thay đổi. Kích vào Undo, các thay đổi sẽ được thu hồi.

Thay đổi được ghi lại trong file undo.log. File này chứa nội dung chi tiết của tất cả người dùng được thực hiện Undo, nhật ký người dùng được bỏ qua, lý do bỏ qua và bản tóm tắt các thay đổi.

Thêm người dùng với một số quyền nhất định vào nhiều mailbox (tuỳ chọn Bulk Add)

Có thể thêm một người dùng với các quyền cụ thể vào nhiều hòm thư cùng một lúc. Ví dụ, thêm tài khoản người dùng Bob với quyền Full Access (truy cập đầy đủ) vào các mailbox của Asif và Sue. Mở ADModify.NET và kích vào Modify Attributes.

Chọn domain thích hợp từ Domain List và chọn Domain Controller (DC) bạn muốn dùng. Bỏ dấu tích ở Show Containers Only.

Kích vào phím mũi tên màu xanh, nó sẽ hiển thị một miền rất giống với Active Directory Users and Computers. Mở rộng Domain Tree List

Phần sách người dùng riêng lẻ bên trong OU có tương ứng. Chọn người dùng là Asif và Sue, click vào Add to List. Chọn Select AllNext.

Hình 7
: Các thuộc tính quyền trong Mailbox Rights
Kích vào tab Mailbox Rights. Đánh dấu tích ở ô Add User to Mailbox Rights. Nhập tên người dùng theo kiểu định dạng DOMAINusername và đánh dấu tích vào Full Mailbox Access. Sau đó kích vào Go!

Bạn có thể thiết lập một số tuỳ chọn khác nhau ở đây như Bulk Remove a User from Mailbox rights, Undo các hoạt động vừa thực hiện.... Trong đó Bulk Remove a User from Mailbox rights cũng giống như tuỳ chọn Bulk Add, chỉ khác là nó sẽ loại bỏ một số người dùng từ Mailbox Rights.

Kết luận

Trong bài này chúng ta đã thảo luận sơ qua một số chức năng ADModify.NET có thể làm. Nó giúp bạn chỉnh sửa với số lượng lớn tất cả các đối tượng Active Directory một cách đồng bộ và hỗ trợ phục hồi nhanh chóng hệ thống sau khi gặp sự cố, giúp người dùng không bị ngắt quãng khi gửi và nhận e-mail cho dù server chính ngừng hoạt động.

Phiên bản mới nhất bổ sung thêm tính năng undo thông minh. Từ đó các quản trị viên mạng có thể tự tin rằng bất kỳ thay đổi trên số lượng lớn đối tượng nào cũng có thể được thu hồi. ADModify.NET nên là một bộ phận đơn giản nhưng hiệu quả trong các hộp toolbox của mọi quản trị viên Exchange.
T.Thu (Theo MsExchange)
 
Today, there have been 1 visitors (27 hits) on this page!
=> Do you also want a homepage for free? Then click here! <=
Đến với thành phố biển Vũng Tàu